Công Ty TNHH Điện Công Nghiệp Toàn Thắng

THÔNG TIN CHI TIẾT

1. Những qui định chung về chống sét cho các công trình dân dụng và nhà ở:

Để làm căn cứ cho việc thi công và nghiệm thu việc lắp đặt trang thiết bị chống sét cho công trình , phải đối chiếu với các tiêu chí nêu trong bộ Hồ sơ mời thầu , trong Điều kiện Kỹ thuật cho Hợp đồng xây lắp và cung cấp trang thiết bị cho công trình và TCXD 46 : 1984 - Chống sét cho các công trình xây dựng - Tiêu chuẩn thiết kế , thi công.

Chống sét trên công trường chủ yếu bảo vệ khỏi sự phóng điện của tĩnh điện khí quyển, bảo vệ cho người và tài sản trên công trường.

Nguy hiểm nhất là sét đánh trực tiếp. Cường độ của tia lửa điện của sét đến 200.000 A và điện áp tới 150 triệu Vôn. Tia lửa điện của sét có thể phóng xa tới hàng cây số. Thời gian phóng điện của sét từ 0,1 ~ 1 giây đồng hồ và nhiệt độ đến 6000 ~ 10.000 oC.

Tĩnh điện khí quyển xuất hiện là do sự ma sát của hơi nước và sau đó của các hạt nước với không khí trong các lớp không khí ẩm. Khi hạt nước di chuyển trong đám mây sẽ tích điện và đám mây sẽ mang điện tích đó. Tác dụng tương hỗ của các hạt nước mang điện và các luồng không khí sẽ phân chia ra các hạt lớn mang điện tích dương, hạt nhỏ mang điện tích âm. Hạt nhỏ tích điện âm và hạt lớn lắng đọng xuống phía dưới tạo thành các đám mây tích điện dương. Khi đám mây tích điện dương di chuyển, do hiện tượng cảm ứng tĩnh điện mà trên mặt đất sẽ tích điện âm. Như vậy, trong thiên nhiên hình thành loại tụ điện đặc biệt với lớp không khí ở giữa, các bề mặt tụ điện là mây và mặt đất. Khi thế hiệu đạt tới trị số cực hạn sẽ sinh ra sự phóng tia lửa điện kèm theo tia chớp chói loà và tiếng nổ dữ dội.

Trước khi xuất hiện sự phóng điện thì ở mặt đất, điện tích cảm ứng âm lướt qua những phần nhô lên khỏi mặt đất của các ngôi nhà, những điểm cao của công trình, tạo nên hiện tượng ion hoá không khí trên đường đi tới các đám mây và làm giảm điện trở riêng của lớp không khí tạo sẵn hành lang cho tia lửa điện phóng qua.

Khả năng của những điểm cao của công trình bị sét đánh trực tiếp càng lớn khi khoảng cách giữa điểm cao với đám mây tích điện càng gần. Ngoài ra khả năng sét đánh còn phụ thuộc vào cấu tạo địa chất ở tầng sát mặt đất, vào các yếu tố khí quyển và các yếu tố hình học khác. Vùng có quặng pyrit dễ bị sét đánh hơn các khu vực khác.

Khi công trình không được bảo vệ chống sét , nếu có sét đánh trực tiếp , công trình sẽ bị phá hoại hoặc do không khí bị đốt nóng chớp nhoáng sẽ lan rộng nhanh, tạo ra làn sóng không khí đốt nóng công trình. Nhiệt lượng tăng nhanh và đột ngột là nguyên nhân phá hỏng công trình. Sét đánh trực tiếp là biểu thị của tia lửa điện sét. Hiện tượng tĩnh điện và cảm ứng điện từ cũng là biểu thị nữa của sét.

Cảm ứng tĩnh điện gây ra do tác dụng của các đám mây mang điện lên các công trình trên mặt đất và kèm theo tia lửa giữa các bộ phận kim loại của kết cấu và thiết bị. Cảm ứng điện từ xuất hiện khi tia chớp phóng điện làm phát sinh ra từ trường nam châm trong không gian thay đổi theo thời gian. Từ trường nam châm gây ra cảm ứng trong các vòng tạo ra một dòng điện trong các vật kim loại kéo dài. Tuy nhiên dòng điện này không lớn nên ít nguy hiểm mà khi có các vòng kim loại không kín, có thể xảy ra hiện tượng phóng điện làm đốt nóng kim loại gây nguy hiểm. Những tia lửa do phóng điện này có thể gây nổ , nếu không gian chung quanh có hơi như cácbua hydro , sẽ tạo nổ.

Làm thu lôi là giải pháp thông dụng để chống sét.

1.1 Phân loại mức độ chống sét cho công trình:

Công trình được chia thành 3 cấp chống sét:

Cấp I : Những công trình trong đó toả ra các chất khí hoặc hơi cháy, cũng như các bụi hoặc sợi dễ cháy chuyển sang trạng thái lơ lửng và có khả năng kết hợp với không khí hoặc chất oxy- hoá khác tạo thành hỗn hợp nổ , có thể xẩy ra ngay trong điều kiện làm việc bình thường kể cả điều kiện làm việc bình thường nán hạn ( mở hoặc đóng các thiết bị , chứa hoặc rót các chất dễ bắt lửa hoặc các chất lỏng chảy qua lại các bình để hở . . .). Khi xảy ra nổ sẽ gây ra những phá hoại lớn và làm chết người.

Cấp II : Những công trình trong đó có toả ra các chất khí, hơi , bụi hoặc sợi cháy và có khả năng kết hợp với không khí hoặc các chất oxy-hoá khác tạo thành các hỗn hợp nổ. Nhưng khả năng này chỉ xảy ra khi có sự cố hoặc làm sai quy tắc, không thể xảy ra trong khi làm việc bình thường. Khi xảy ra nổ chỉ gây ra những hư hỏng nhỏ và không chết người.

Thuộc cấp II còn kể cả những kho chứa các vật liệu nổ và dễ bắt lửa , đựng trong bao bì bằng kim loại.

Cấp III : Tất cả những công trình còn lại.

Một số công trình nằm trong phạm vi chống sét cấp III nhưng có tầm quan trọng đặc biệt về chính trị , kinh tế thì được nâng lên cấp II như trụ sở làm việc cấp Nhà nước, Đài Phát thanh, Truyền hình, nhà ở cho người sử dụng cấp cao . . .

1.2 Nội dung công việc chống sét cho công trình kiến trúc :

(i) Với nhà có chống sét cấp I , cấp II phải : Chống sét đánh thẳng , chống sét cảm ứng tĩnh điện và cảm ứng điện từ và chống sét từ các đường dây và đường ống bằng kim loại dẫn vào công trình.

(ii) Với nhà có chống sét cấp III phải : Chống sét đánh thẳng và chống sét từ các đường dây và ống kim loại dẫn vào công trình.

Những công trình thấp tầng , chung quanh và khu vực có nhiều nhà cao đã làm chống sét hoặc chung quanh nhà có nhiều cây cao hơn nhà nhiều thì có thể không cần chống sét đánh thẳng.

Khi cơ quan tư vấn thiết kế chống sét cho ngôi nhà , họ đã điều tra đầy đủ số liệu về địa chất , địa hình , đặc điểm của khí hậu và môi trường chung quanh , đặc điểm kết cấu cũng như đặc điểm sử dụng của công trình. Khi lập hồ sơ đảm bảo chất lượng chống sét cho công trình cần lưu trữ những cơ sở của thiết kế chống sét cho công trình.

Chống sét cho công trình phải đảm bảo an toàn về mặt bảo vệ, bền vững trong quá trình sử dụng công trình lâu dài và có chú ý đến vẻ đẹp của công trình nữa.

Việc thiết kế chống sét được Công ty tư vấn thiết kế lập thành hồ sơ trong bộ hồ sơ thiết kế kỹ thuật cho công trình. Cần dựa vào yêu cầu thiết kế để kiểm tra chống sét .

Khi sét đánh thẳng vào thiết bị thu sét bố trí bên ngoài hoặc gần phạm vi bảo vệ của một công trình có thể phát sinh hiện tượng sét đánh lặp lại lần thứ hai, thứ ba...đó là do hiện tượng cảm ứng tính điện hoặc cảm ứng điện từ.

Đơi với công trình chống sét cấp I, cấp II mọi bộ phận kim loại đang chứa đựng trong nhà như các máy móc, bình, bồn chứa làm bằng kim loại, đều phải nối đất. Việc nối này phải thực hiện bằng phép hàn để đảm bảo tính dẫn sét.

1.3 Các yêu cầu cần kiểm tra với việc lắp đặt chống sét:

(i) Bộ phận thu sét để đảm bảo kiểu dáng đã chọn , vị trí đặt thiết bị , kích thước vật liệu , kiểm tra lớp mạ của đầu kim , các mối hàn , nối khi có .

(ii) Bộ phận dẫn sét : vị trí bố trí , qui cách và số lượng dây dẫn xuống đất , khoảng cách an toàn đến những vị trí cần tránh , phương thức neo gắn dây dẫn vào công trình , phương thức nối dây dẫn sét , phương thức sơn , mạ , phủ tiếp xúc .

(iii) Bộ phận nối đất : qui cách vật liệu , cách hàn , nối , khoảng cách an toàn đến các thiết bị kim loại trong nhà , phải dùng dụng cụ đo điện trở đất để kiểm tra các trị số điện trở nối đất. Khi đặt thiết bị chống sét độc lập, trị số điện trở nối đất xung kích phải đạt các yêu cầu sau đây :

* Không quá 20 W nếu r tt < 5.104 W .cm

* Không quá 50 W nếu r tt ³ 5.104 W .cm

Nếu đặt thiết bị chống sét ngay trên công trình và những công trình đó không thường xuyên có người ở hoặc làm việc , trị số điện trở nối đất xung kích qui định như sau:

* Không quá 20 W nếu r tt < 5.104 W .cm

* Không quá 50 W nếu r tt ³ 5.104 W .cm

Nếu đặt thiết bị chống sét trên công trình có người ở và làm việc thường xuyên thì điện trở xung kích qui định như sau:

* Không quá 10 W nếu r tt < 5.104 W .cm

* Không quá 30 W nếu r tt ³ 5.104 W .cm

Nhà có mái kim loại , được phép dùng mái làm bộ phận thu nếu chiều dày của mái :

* Lớn hơn 4 mm với công trình có nguy cơ nổ , cháy.

* Lớn hơn 3,5 mm với công trình ít nguy cơ nổ, cháy.

Mái kim loại phải đảm bảo gắn kết dẫn điện toàn mái và cứ 20~30 mét lại nối với dây dẫn sét xuống bộ phận nối đất , toàn nhà ít nhất có 2 dây nối xuống bộ phận nối đất.

Cần kiểm tra khi thiết bị chống sét đặt ngay trên công trình :

* Các bộ phận dẫn điện của thiết bị chống sét ở phía trên mặt đất phải đặt xa các đường ống, đường dây điện lực, điện thoại, ăng ten dẫn vào công trình và các bộ phận kim loại có kích thước lớn của công trình với khoảng cách tối thiểu là 2 mét. Với những bộ phận kim loại của công trình nếu không thực hiện được khoảng cách nêu trên thì cho phép nối chúng với thiết bị chống sét nhưng phải thực hiện đẳng thế từng tầng. Giải pháp nối nên hạn chế đến tối thiểu.

* Khoảng cách trong đất từ các bộ phận kim loại của thiết bị chống sét tới các đường ống kim loại , đường cáp ngầm dẫn vào công trình không được nhỏ hơn 3 mét.

Nếu không đảm bảo được khoảng cách trên thì được nối chúng với nhau ở nới gần nhất nhưng phải giảm trị số điện trở nối đất còn 1W . Trường hợp này nhất thiết phải sử dụng cáp dẫn điện vào nhà là loại có vỏ kim loại sau đó nối phần vỏ kim loại với bộ phận nối đất của chống sét.

2. Qui cách và các yêu cầu về thiết bị chống sét:

2.1 Kim thu sét :

Kim thu sét có thể bằng thép tròn, thép dẹt, thép ống hoặc thép góc với tiết diện của phần kim loại ở mũi kim không nhỏ hơn 100 mm2 ( nếu thép dẹt , bề dày không nhỏ hơn 3,5 mm ; nếu thép ống , bề dày ống không nhỏ hơn 3 mm ) và chiều dài hiệu dụng của kim không ngắn hơn 200 mm. Công trình có kim thu sét nằm ở môi trường có ăn mòn , tiết diện đỉnh kim không nhỏ hơn 150 mm2 ( thép dẹt chiều dày không nhỏ hơn 4 mm và thép ống , chiều dày thành ống không mỏng hơn 3,5 mm).

Mũi kim thu sét không cần vuốt nhọn nhưng nếu là ống thì phải dùng kim loại vít kín mũi kim lại. Kim thu sét có thể mạ kẽm, mạ thiếc hoặc sơn dẫn điện. Tại những môi trường đặt kim có ăn mòn thì kim thu sét phải mạ kẽm hoặc thấm kẽm.

Thấm kẽm là nung kẽm cho chảy ở nhiệt độ 500 oC . Bộ phận kim loại thép cần thấm cũng nung đến nhiệt độ 500 oC. Nhúng kim loại cần thấm kẽm vào kẽm đang chảy, kẽm sẽ ngấm vào thép sau 10 đến 15 phút.

Lắp đặt kim thu sét phải đảm bảo chắc chắn trong suốt quá trình sử dụng nhất là phải chịu được các tác động ngang do gió , lốc và các tác động cơ học khác.

Nếu đặt kim trên cột gỗ , cột bê tông cốt thép thì mũi đỉnh phải cao hơn đầu trên của cột ít nhất là 2000 mm và kim phải đưọc gắn chắc chắn vào cột.

2.2 Dây thu sét :

Dây thu sét là dây nối những kim thu sét chống sét đánh thẳng lắp đặt trên mặt bằng cao nhất của công trình , tạo nên vùng bảo vệ sét cho công trình phải làm bằng thép , tiết diện dây không được nhỏ hơn 50 mm2. Dây cũng không nên làm có tiết diện lớn hơn 75 mm2 và phải được sơn dẫn điện. Dây thu sét đặt ở môi trường không khí có hoá chất ăn mòn thì tiết diện dây thu sét phải mở đến 75 mm2. Để bảo vệ chống bị tác động ăn mòn, dây thu sét nên được thấm kẽm.

Việc cố định dây thu sét vào kết cấu công trình phải đảm bảo chắc chắn về mặt cơ học và tiếp xúc tốt.

Dây thu sét có thể tạo thành hình lưới đặt trên cọc đỡ bằng thép tròn cách nhau từ 1 ~ 1,5 mét và dây thu sét này phải đặt cao trên mái công trình ít nhất 0,60 mét.

Cọc đỡ dây hoặc lưới thu sét phải được kiểm tra đảm bảo cho:

+ Mái không bị chọc thủng sinh dột,

+ Không làm hư hỏng các lớp chống thấm,

+ Không cản trở đến việc thoát nước trên mái khi mưa, và

+ Dây không căng quá và khi dây qua khe lún phải có đoạn uốn cong từ 100 mm đến 200 mm tránh sự co kéo làm dây quá căng.

2.3 Dây dẫn , dây nối và cầu nối:

Dây dẫn sét xuống đất có thể làm bằng thép tròn , thép dẹt tiết diện không được nhỏ hơn 35 mm2 và bề dày thép dẹt không được nhỏ hơn 3 mm. Nếu từ bộ phận thu sét chỉ đặt một dây dẫn xuống đất thì tiết diện dây này không được nhỏ hơn 50 mm2.

Những nơi môi trường không khí có lẫn hoá chất ăn mòn thì tiết diện không nhỏ hơn 50 mm2 và thép dẹt không mỏng hơn 3,5 mm.

Cầu nối và dây nối của thiết bị chống sét và đai san bằng điện áp có thể làm bằng thép tròn , thép dẹt tiết diện không nhỏ hơn 28 mm2 và bề dày thép dẹt không mỏng hơn 3 mm. Nơi không khí có hoá chất ăn mòn tiết diện dây không bé hơn 35 mm2 và thép dẹt không mỏng hơn 3,5 mm.

Dây nối , cầu nối và dây nối cần được sơn chống gỉ .

Dây nối từ bộ phận thu sét xuống bộ phận tiếp đất phải chọn lộ nào ngắn nhất , không nên có những đoạn phải uốn nhọn hay gấp khúc . Trường hợp không thể làm khác được mà phải uốn thì khoảng cách giữa hai đoạn dây bị uốn phải cách nhau ít nhất là 1/10 chiều dài của đoạn dây phải uốn .

Các cọc đỡ dây gắn vào kết cấu công trình không xa nhau quá , phải nhỏ hơn 1,5 mét và khoảng cách từ dây đến mặt kết cấu phải lớn hơn 50 mm. Nên chọn vị trí đặt dây này ở chỗ ít người qua lại và phải cách lỗ cửa đi , cửa sổ ít nhất là 1,5 mét. Lối đi có nhiều trẻ em qua lại như tại các nhà trẻ, trường học thì dây dẫn phải cách lối đi ít nhất là 5 mét. Nơi nào mà không cách ly được người và súc vật với dây dẫn thì phải đặt dây dẫn trong ống cách điện trong phạm vi không gian từ mặt đất đến độ cao 2,5 mét.

Đầu nối dây dẫn sét vào bộ phận tiếp đất có thể có chỗ nối tháo rời được với mục đích kiểm tra điện trở của bộ phận nối đất . Hai đầu dây của bộ phận nối và bộ phận tiếp đất phải hàn với hai thanh nối bằng thép dẹt dày trên 6 mm, rộng trên 30 mm có lỗ bắt bu lông nối với số lỗ ít nhất là 2 để lắp 2 bu lông nối loại M12. Khoảng cách giữa 2 lỗ bu lông là 40 mm .

Phải thường xuyên kiểm tra độ xiết chặt của những bu lông này.

Khi công trình chỉ có một dây dẫn từ bộ phận thu sét xuống bộ phận tiếp đất thì không được làm đoạn nối mà phải là một dây nối liền và mọi liên kết đều là liên kết hàn cố định.

2.4 Bộ phận nối đất chống sét:

Bộ phận nối đất chống sét có thể làm bằng thép tròn , thép dẹt , thép ống với phần tiết diện kim loại không nhỏ hơn 100 mm2. ( bề dày thép dẹt , thép góc và thành ống không mỏng hơn 4 mm). Nếu đất có tính chất ăn mòn thì tiết diện trên phải lớn hơn 100 mm2. Bộ phận nối đất có thể được sơn dẫn điện , mạ thiếc, mạ kẽm nhưng tuyệt đối không được sơn cách điện , sơn bitum , sơn hắc ín hay bất kỳ loại sơn nào có tính chất cản trở việc dẫn điện. Người thiết kế qui định điện trở yêu cầu của bộ phận nối đất tuỳ theo điện trở của đất tại khu vực công trình.

Cần kiểm tra lại trị số điện trở suất của đất ( r đW . Cm ) tại hiện trường. Mọi số liệu cho sẵn trong các Sổ tay chỉ để tham khảo và thiết kế kỹ thuật mà thôi.

Trị số điện trở suất tính toán ( r đ.tt ) bằng trị số điện trở suất đo đạc ( r đ ) nhân với hệ số thay đổi điện trở suất ( y ), còn được gọi là hệ số thời tiết hay là hệ số mùa . Hệ số thay đổi điện trở suất của đất theo thời tiết của các kiểu nối đất cho trong bảng sau:

 

Hình thức nối đất

Độ sâu đặt bộ phận nối đất (m)

Hệ số thay đổi điện trở suất (y )

Ghi chú

Thanh ( tia ) đặt nằm ngang ( nối đất kéo dài )

0,5

¾ ¾ ¾ ¾ ¾ ¾

0,80 - 1,00

1,40 ¸ 1,80

¾ ¾ ¾ ¾ ¾ ¾

1,25 ¸ 1,45

Trị số nhỏ ứng với đất khô ( đo vào mùa khô )

Cọc đóng thẳng đứng

0,80

Tính từ mặt đất đến đầu mút trên cùng của cọc

 

1,20 ¸ 1,40

Trị số lớn ứng với loại đất ẩm ( đo vào mùa mưa )

Thông thường nên chọn hình thức nối đất theo chỉ dẫn dưới đây:

(a) Khi trị số điện trở suất đất không lớn quá 3 x 104 W . Cm thì sử dụng hình thức nối đất cọc chôn thẳng đứng , chiều dài cọc từ 2,5 đến 3 mét , đầu trên của cọc phải đóng ngập sâu trong đất từ 0,50 đến 0,80 mét.

Nếu lớp đất ở sâu có điện trở nhỏ , từ 3 x 104 W . Cm trở xuống hoặc có mạch nước ngầm cần sử dụng hình thức cọc chôn sâu và có thể tăng chiều dài cọc đến 6 mét. Trong trường hợp này có thể sử dụng cọc bê tông cốt thép và các móng bằng bê tông cốt thép của công trình để làm bộ phận nối đất chôn sâu.

Trường hợp lớp đất trên có trị số điện trở nhỏ, các lớp đất dưới là đá , sỏi hoặc có điện trở suất lớn thì dùng hình thức nối đất thành tia đặt nằm ngang theo kiểu nối đất kéo dài chôn ở độ sâu 0,50 đến 0,80 dưới mặt đất , chiều dài mỗi thanh không nên lấy quá trị số chiều dài tới hạn , ứng với các trị số điện trở suất như bảng sau đây:

r ,W .Cm

<5x104

5x104

10x104

20x104

40x104

lth , mét

25

35

50

80

100

Trường hợp phải tăng số thanh (tia) cũng không nên tăng quá 4 thanh tia và góc tạo thành giữa các thanh trên mặt bằng không nên nhỏ hơn 90o. Nên ưu tiên sử dụng hình thức nối đất kéo dài.

(b) Khi điện trở suất của đất bằng từ 3 đến 7x10W .Cm, cần sử dụng hình thức nối đất hỗn hợp ( cọc kết hợp với thanh ). Có thể sử dụng nối đất hỗn hợp kiểu hình vuông , hình chữ nhật , hình tròn .

Các cọc chỉ nên đóng trong khoảng 2:3 chiều dài của thanh , tính từ đầu thanh , phía nối với dây xuống.

(c) Khi trị số điện trở suất của đất lớn hơn 7 x 104 W .Cm , hoặc đất có nhiều đá tảng , đá vỉa cho phép kéo dài thanh tới chỗ có trị số điện trở suất nhỏ như hồ , ao , sông , suối nhưng không nên kéo quá 100 mét.

(d) Có thể dùng biện pháp nhân tạo để cải thiện độ dẫn điện ở những vùng có điện trở suất cao như dùng muối ăn ( NaCl ) pha nước để tưới cho khu đáat chung quanh dây nối đất . Theo quan điểm của chúng tôi ( tác giả bài giảng này) nếu dùng phương pháp này thì phải ghi chú và nhắc nhở rằng cứ 3~5 năm lại phải kiểm tra điện trở suất của đất và bổ sung muối nếu không sẽ nguy hiểm vì điện trở suất của đất ngày càng tăng do nồng độ muối giảm do mưa .

Trong việc thi công bộ phận thu sét , bộ phận dẫn sét , bộ phận tiếp đất thì việc hàn nối hết sức quan trọng . Một trong những điều hết sức chú ý khi kiểm tra chất lượng hệ chống sét là kiểm tra chất lượng mối hàn. Mối hàn phải đảm bảo chiều dài đường hàn , đảm bảo không rỗ , không ngắt quãng , không bọt xỉ , chiều cao đường hàn phải đáp ứng đầy đủ.

3. Kiểm tra và nghiệm thu hệ thống chống sét :

3.1 Trình tự :

Kiểm tra và nghiệm thu hệ chống sét phải tiến hành theo hai giai đoạn, trước hết kiểm tra phần đặt ngầm sau đến kiểm tra toàn bộ. Trước khi lấp đất phải kiểm tra kỹ phần sẽ bị lấp đất kín và lập hồ sơ ghi nhận.

Hàng ngày tư vấn đảm bảo chất lượng phải chứng kiến những hoạt động trong quá trình lắp đặt của công nhân lắp hệ chống sét . Từng đoạn làm xong , cán bộ giám sát của nhà thầu phải kiểm tra các tiêu chí với công nhân thi công có sự chứng kiến của tư vấn đảm bảo chất lượng.

3.2 Ban nghiệm thu :

Khi công tác hoàn thành , phải tiến hành tổ chức nghiệm thu mà ban nghiệm thu gồm :

* Đại diện chủ đầu tư là chủ nhiệm dự án làm chủ tịch ban nghiệm thu , có các tư vấn đảm bảo chất lượng là người giúp việc trực tiếp.

* Đại diện cơ quan thi công

* Đại diện cơ quan thiết kế.

Đối với công trình chống sét cấp I và II có đại diện cơ quan chủ quản các bên cùng tham dự.

3.3 Nội dung kiểm tra :

Những nội dung cần kiểm tra và nêu thành văn bản như sau:

* Vật liệu và qui cách vật liệu sử dụng trong các bộ phận chống sét.

* Độ bền cơ học và độ dẫn điện của các mối hàn , mối nối.

* Sự liên hệ giữa hệ thống bảo vệ chống sét với các bộ phận kim loại không mang điện có sẵn bên trong hoặc bên ngoài công trình.

* Khoảng cách an toàn cho phép trong không khí và trong đất.

* Biện pháp giải quyết khi có đoạn dây dẫn cần gấp khúc , uốn cong , băng qua khe lún , khe nhiệt . . .

* Biện pháp chống han gỉ , chống va chạm cơ học , chống dột cho mái

* Biện pháp lấp đất và trị số điện trở tản dòng điện tần số công nghiệp của bộ phận nối đất.

Việc kiểm tra kết hợp với quan sát bằng mắt thường với sử dụng dụng cụ đo kiểm chuyên dụng. Khi sử dụng dụng cụ đo kiểm , nên thuê theo phương thức hợp đồng dịch vụ kiểm tra với các cơ quan được phép kiểm định chất lượng . Nên lưu ý mọi dụng cụ sử dụng trong đo kiểm phải được kiểm chuẩn hợp thức theo qui định.

3.4. Lập hồ sơ nghiệm thu :

* Thu thập đầy đủ về thiết kế và thuyết minh thiết kế .

*Văn bản thí nghiệm điện trở suất hiện trường. Các kết quả đo đạc trong quá trình kiểm tra chi tiết các bộ phận.

* Các văn bản nghiệm thu công trình khuất, kín hay bị lấp.

* Văn bản kết luận sau từng đợt kiểm tra , sau từng giai đoạn kiểm tra .

* Văn bản kết luận cuối cùng và những lưu ý chung về tình trạng của hệ thống chống sét bảo vệ công trình và những kết luận chung về sử dụng.


  • Hình ảnh